VàngHômNay
search

Tin tức mới nhất

Đang tải...

Thông báo

Chưa có thông báo nào
Xem tất cả
login

Tỷ Giá Ngân Hàng Hôm Nay

So sánh tỷ giá ngoại tệ giữa các ngân hàng tại Việt Nam, cập nhật theo thời gian thực.

Đô la Mỹ (USD)

26,460 đ

Mua CK 26,080 đ · BIDV

Euro (EUR)

31,121 đ

Mua CK 29,718 đ · BIDV

Yên Nhật (JPY)

172 đ

Mua CK 162 đ · BIDV

Bảng Tỷ Giá Đô la Mỹ (USD)

Giá tốt nhất mỗi cột

chevron_right
Ngân Hàng Mua Tiền Mặt Mua Chuyển Khoản Bán Ra Hành động
HSBC HSBC
26,110 26,110 26,425 Chi tiết
KienLongBank KienLongBank
26,080 26,110 26,430 Chi tiết
GPBank GPBank
26,050 26,080 26,440 Chi tiết
Indovina Bank Indovina Bank
26,050 26,090 26,440 Chi tiết
Sacombank Sacombank
26,070 26,070 26,440 Chi tiết
ACB ACB
26,050 26,080 26,440 Chi tiết
Eximbank Eximbank
26,060 26,090 26,440 Chi tiết
VietABank VietABank
26,045 26,095 26,445 Chi tiết
VietBank VietBank
26,068 26,077 26,447 Chi tiết
VPBank VPBank
26,085 26,085 26,448 Chi tiết
SaigonBank SaigonBank
26,050 26,090 26,450 Chi tiết
HDBank HDBank
26,050 26,080 26,450 Chi tiết
MSB MSB
26,084 26,084 26,450 Chi tiết
PGBank PGBank
26,090 26,090 26,450 Chi tiết
Techcombank Techcombank
26,072 26,086 26,450 Chi tiết
Hong Leong Bank Hong Leong Bank
26,055 26,075 26,455 Chi tiết
BVBank BVBank
26,065 26,085 26,455 Chi tiết
Public Bank Vietnam Public Bank Vietnam
26,045 26,080 26,460 Chi tiết
SeABank SeABank
26,080 26,080 26,460 Chi tiết
BaoVietBank BaoVietBank
26,100 26,120 26,460 Chi tiết
VCBNeo VCBNeo
26,050 26,080 26,460 Chi tiết
VRBank VRBank
26,050 26,080 26,460 Chi tiết
BIDV BIDV
26,080 26,080 26,460 Chi tiết
Vietcombank Vietcombank
26,050 26,080 26,460 Chi tiết
VIB VIB
26,120 26,130 26,460 Chi tiết
LPBank LPBank
26,035 26,070 26,460 Chi tiết
SHB SHB
26,080 26,050 26,460 Chi tiết
TPBank TPBank
26,003 26,080 26,460 Chi tiết
Agribank Agribank
26,060 26,080 26,460 Chi tiết
ABBank ABBank
26,070 26,090 26,460 Chi tiết
VietinBank VietinBank
26,017 26,082 26,462 Chi tiết
MB Bank MB Bank
26,015 26,080 26,463 Chi tiết
MBV MBV
26,080 26,465 Chi tiết
PVcomBank PVcomBank
26,040 26,070 26,470 Chi tiết
OCB OCB
26,090 26,140 26,470 Chi tiết
UOB UOB
26,010 26,070 26,480 Chi tiết
NCB NCB
25,720 25,970 26,490 Chi tiết
Nam A Bank Nam A Bank
26,030 26,080 26,490 Chi tiết
SCB SCB
26,020 26,160 26,510 Chi tiết

So Sánh Nhanh Các Ngân Hàng Lớn

BIDV BIDV

KWD tại BIDV

Bán ra 88,523
Agribank Agribank

GBP tại Agribank

Bán ra 35,878
VietinBank VietinBank

KWD tại VietinBank

Bán ra 88,553

Về Đô la Mỹ (USD)

USD là ngoại tệ có tỷ giá được niêm yết đầy đủ nhất tại hầu hết ngân hàng Việt Nam, thường tách riêng theo mệnh giá tờ tiền (50, 100 USD thường có giá mua tốt hơn mệnh giá nhỏ).

Phù hợp du lịch/công tác Mỹ, thanh toán quốc tế, chuyển tiền kiều hối, hoặc nhu cầu tích trữ ngoại tệ phổ biến nhất.

Xem trang riêng cho Đô la Mỹ (USD) →

Tin Tức Thị Trường Trong Ngày

Xem tất cả

Câu Hỏi Thường Gặp

Tỷ giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản khác nhau như thế nào? expand_more

Mua tiền mặt là giá ngân hàng trả khi bạn bán ngoại tệ dạng tiền giấy trực tiếp tại quầy, còn mua chuyển khoản là giá áp dụng khi tiền được chuyển vào tài khoản (ví dụ nhận kiều hối). Giá mua chuyển khoản thường cao hơn giá mua tiền mặt vì ngân hàng không tốn chi phí kiểm đếm, vận chuyển, bảo quản tiền mặt.

Vì sao cùng một loại ngoại tệ nhưng mỗi ngân hàng lại niêm yết giá khác nhau? expand_more

Mỗi ngân hàng tự quyết định biên độ giá mua-bán (spread) dựa trên chi phí vốn, nhu cầu thanh khoản ngoại tệ và chiến lược kinh doanh riêng, miễn nằm trong biên độ cho phép của Ngân hàng Nhà nước. Vì vậy nên so sánh nhiều ngân hàng trước khi giao dịch số lượng lớn.

Tỷ giá trên website cập nhật vào lúc nào và có đúng với tỷ giá tại quầy giao dịch không? expand_more

Tỷ giá được thu thập tự động nhiều lần trong ngày từ trang chính thức của từng ngân hàng. Tuy nhiên tỷ giá thực tế tại quầy có thể thay đổi trong ngày hoặc chênh lệch nhỏ tùy chi nhánh - nên gọi điện xác nhận trước khi giao dịch số tiền lớn.

Mua ngoại tệ mệnh giá lớn (USD 50, 100) có lợi hơn mệnh giá nhỏ không? expand_more

Có, với hầu hết ngân hàng, tờ tiền mệnh giá lớn và còn mới thường được mua với giá cao hơn (tốt hơn cho người bán) so với mệnh giá nhỏ hoặc tiền cũ, do chi phí xử lý/lưu kho của ngân hàng thấp hơn.

Tại sao một số ngoại tệ không có giá mua tiền mặt mà chỉ có giá chuyển khoản? expand_more

Một số ngoại tệ ít phổ biến (ví dụ các đồng tiền khu vực Trung Đông, Bắc Âu, châu Phi) không phải chi nhánh nào cũng dự trữ tiền mặt sẵn, nên nhiều ngân hàng chỉ niêm yết giá giao dịch qua chuyển khoản. Nên liên hệ trực tiếp chi nhánh nếu cần đổi tiền mặt loại ngoại tệ này.

Nên chọn ngân hàng nào để có tỷ giá tốt nhất? expand_more

Không có ngân hàng nào luôn có giá tốt nhất cho mọi loại ngoại tệ - nên so sánh trực tiếp trên bảng tỷ giá theo từng loại tiền cụ thể bạn cần giao dịch, vì thứ hạng có thể thay đổi hàng ngày tùy ngân hàng và loại ngoại tệ.